vanban.org

Điều 22. Rủiro và xử lý rủi ro — Nghị định 43/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 29/06/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/1999/NĐ-CP › Chương II › Mục I › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Rủiro và xử lý rủi ro

1.Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bị rủi ro do cácnguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

a)Do chính sách nhà nước thay đổi, do biến động của giá cả thị trường trong vàngoài nước ngoài dự kiến đã tính toán trong dự án khả thi mà chủ đầu tư gặp khókhăn trong việc trả nợ vay, thì được xem xét gia hạn nợ; miễn, giảm lãi tiềnvay; khoanh nợ;

b)Do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm mất tài sản, được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền xác nhận mà chủ đầu tư không trả được nợ, thì sau khi đã đượcnhận tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) được xem xét xoá một phầnhoặc toàn bộ nợ vay. Trường hợp còn có khả năng trả nợ thì xử lý như điểm (a)khoản này.

2.Khoản bù đắp rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này được lấy từ Quỹ dự phòng rủiro của Quỹ hỗ trợ phát triển. Quỹ dự phòng rủi ro được trích 2% từ nguồn thulãi cho vay hàng năm. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp thì Hộiđồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

3.Thẩm quyền xử lý rủi ro:

a)Quỹ hỗ trợ phát triển quyết định gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay;

b)Thủ tướng Chính phủ quyết định khoanh nợ, xoá nợ trên cơ sở đề nghị của Quỹ hỗtrợ phát triển.