vanban.org

Điều 5. — Nghị định 429-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2003 Thay thế: 171/2003/NĐ-CP · 26/12/2003
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 15/12/1990 Hiệu lực 15/12/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều · 113/2007/NĐ-CP
Nghị định số 171/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều · 171/2003/NĐ-CP
Nghị định số 429-HĐBT Quy định việc thi hành Pháp lệnh về Đê điều 1990 · 429-HĐBT
15/12/1990Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 429-HĐBT › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

1. Thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động có liên quan tới an toàn của đê và khả năng thoát lũ của lòng sông ghi ở điều 15 của Pháp lệnh về đê điều quy định như sau:

a/ Bộ Thuỷ lợi duyệt cấp giấy cho phép các hoạt động và xây dựng có liên quan tới an toàn đối với đê từ cấp III đến cấp đặc biệt và việc thoát lũ của lòng sông có ảnh hưởng từ 2 tỉnh trở lên.

b/ Uỷ ban Nhân dân tỉnh và đơn vị hành chính tương đương duyệt, cấp giấy cho phép các hoạt động và xây dựng có liên quan tới an toàn đối với đê dưới cấp III và việc thoát lũ của lòng sông chỉ ảnh hưởng tới địa phương mình.

2. Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều đã ghi ở điều 3 của Nghị định này, muốn tiến hành khoan đào, khai thác tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng, khoan đào giếng nước, nạo vét luồng lạch... thì cứ đào sâu xuống 1m phải cách xa phạm vi bảo vệ đê điều thêm 10m. Trường hợp đặc biệt không theo quy định trên phải có biện pháp gia cố bảo đảm an toàn đê được Bộ Thuỷ lợi duyệt.