vanban.org

Điều 2. — Nghị định 429-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2003 Thay thế: 171/2003/NĐ-CP · 26/12/2003
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 15/12/1990 Hiệu lực 15/12/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều · 113/2007/NĐ-CP
Nghị định số 171/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều · 171/2003/NĐ-CP
Nghị định số 429-HĐBT Quy định việc thi hành Pháp lệnh về Đê điều 1990 · 429-HĐBT
15/12/1990Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 429-HĐBT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Tiêu chuẩn phân cấp đê:

Căn cứ tầm quan trọng về dân sinh kinh tế, chính trị, xã hội của vùng được đê bảo vệ, mức độ thiệt hại và tác hại đến môi trường sinh thái khi đê bị vỡ, và căn cứ vào phạm vi vùng đê bảo vệ, độ sâu ngập nước nếu vỡ đê, đê được chia làm 5 cấp như sau:  

Cấp Vùng bảo vệ Độ sâu ngập
Đặc biệt Nội thành HN và vùng lân cân Trên 2m
I 2 tỉnh trở lên Trên 2m
II 1 tỉnh 1m5 - 2m
III 2 huyện trở lên 1m - 1m5
IV 1 huyện dưới 1m

Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên đây, Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi duyệt cấp đê cho từng đê sông, đê biển.

2. Phạm vi bảo vệ đê:

Phạm vi bảo vệ đê điều gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận.

Vùng phụ cận quy định cụ thể như sau:

a/ Đối với đê sông: kể từ chân đê trở ra 20m về phía sông, 25m về phía đồng.

b/ Đối với đê biển: kể từ chân đê trở ra 100m về phía biển, 20m về phía đồng.

c/ Đối với kè: kể từ đầu kè trở ngược, cuối kè trở xuôi dọc theo bờ sông, bờ biển mỗi phía 100m, từ đỉnh kè lát mái, góc kè mỏ hàn trở vào bờ 50m và từ chân kè trở ra 20m.

d/ Đối với cống: kể từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m, riêng đối với cống vùng triều là 80m.

Đối với đê bối và các tuyến đê không thường xuyên trực tiếp chịu tác động của nước sông, nước biển như đê bao thành phố, thị xã, khu công nghiệp, đê biển tuyến trong thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương quy định cụ thể nhưng phải được Bộ trửơng Bộ Thuỷ lợi chấp thuận.

Trường hợp đặc biệt cần phải thay đổi phạm vi bảo vệ đê, kè, cống đã quy định tại các mục a,b,c,d của điều 2 này cho phù hợp với tình hình thực tế thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương báo cáo Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi xem xét và tiếp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, sau đó phải thông báo cho nhân dân địa phương và các cơ quan hữu quan biết.