vanban.org

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu — Nghị định 41/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/NĐ-CP · 16/04/2013
Chính phủ Ban hành 08/06/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 41/2011/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu · 41/2011/NĐ-CP
01/08/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 102/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu · 102/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2011/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu

1. Người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Chế độ trợ cấp một lần đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 167/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về tổ chức cơ yếu Việt Nam và quản lý người làm công tác cơ yếu theo quy định sau đây:

a) Đối tượng được hưởng trợ cấp một lần là người làm công tác cơ yếu thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Chế độ trợ cấp một lần được hưởng, gồm:

- Ba tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;

- Năm tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) tháng tiền lương.