vanban.org

Điều 14. Bộ Thủy sản có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: — Nghị định 41/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2010 Thay thế: 66/2010/NĐ-CP · 14/06/2010
Chính phủ Ban hành 24/07/2001 Hiệu lực 09/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 66/2010/NĐ-CP Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 66/2010/NĐ-CP
Nghị định số 41/2001/NĐ-CP Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nướcvề hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 41/2001/NĐ-CP
02/08/201066/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 09/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bộ Thủy sản có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về phương tiện, tàu, thuyền nghề cá và công tác quản lý các hoạt động nghề cá trên biển; các loại mẫu giấy phép, giấy tờ và chứng chỉ chuyên môn có liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển.

2. Thông báo tên, ký hiệu, sổ đăng ký, đặc điểm nhận dạng, tuyến hành trình, khu vực hoạt động của các phương tiện, tàu, thuyền nước ngoài và các phương tiện, tàu, thuyền thuê của nước ngoài vào hoạt động nghề cá tại các vùng biển Việt Nam ít nhất 05 ngày trước khi phương tiện, tàu, thuyền này vào vùng biển Việt Nam.

3. Hướng dẫn, hỗ trợ Lực lượng Cảnh sát biển về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thủy sản để xác định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản, làm cơ sở xử lý, xử phạt.

4. Lập các phương án để kiểm soát các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

5. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

6. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.