Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1. Ban hành tiêu chuẩn ngành về: kỹ thuật công trình giao thông đường thuỷ nội địa; kỹ thuật các loại phương tiện thuỷ; hành nghề thiết kế, đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa; công bố mở (đóng) luồng chạy tàu, thuyền, cảng, bến; cơ sở vật chất kỹ thuật, giáo viên của các trường, lớp đào tạo thuyền viên và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
2. Ban hành quy tắc báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam.
3. Quy định tổ chức hoạt động của cảng vụ đường thuỷ nội địa ở những khu vực cần thiết.
4. Kiểm tra kỹ thuật các loại phương tiện thuỷ nội địa (trừ phương tiện phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng).
5. Đăng ký, cấp biển số, quản lý các loại phương tiện thuỷ nội địa (trừ phương tiện phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng và phương tiện đánh bắt thuỷ sản).
6. Cấp giấy phép vận tải hàng hoá, hành khách cho phương tiện thuỷ nội địa tham gia kinh doanh vận tải.
7. Cấp phép sử dụng vùng nước có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa.
8. Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp bằng tốt nghiệp, bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên.
9. Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với Bộ Nội vụ theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa để có các biện pháp ngăn chặn tai nạn xẩy ra.
11. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan soạn thảo tài liệu tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật giao thông vận tải đường thuỷ nội địa cho mọi đối tượng tham gia giao thông.
12. Tổ chức thu các loại phí và lệ phí đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.