vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Nghị định 39/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 45/2024/NĐ-CP · 26/04/2024
Chính phủ Ban hành 10/05/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 39/2019/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa · 39/2019/NĐ-CP
10/06/202445/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 39/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Sửa đổi bởi 45/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/06/2024

1. "Người quản lý Quỹ" là người giữ chức danh, chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc.

Sửa đổi bởi 45/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/06/2024

2. "Người lao động của Quỹ" là người làm việc cho Quỹ theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của Quỹ theo quy định pháp luật về lao động nhưng không giữ các chức danh, chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. "Cho vay trực tiếp" là việc Quỹ trực tiếp thực hiện cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. "Cho vay gián tiếp" là việc Quỹ thực hiện cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua giao vốn cho ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. "Tài trợ" là việc Quỹ tài trợ vốn và thực hiện các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6. "Tỷ lệ chấp nhận rủi ro" là tỷ lệ rủi ro cao nhất trong năm tài chính mà Quỹ được chấp nhận khi tổn thất xảy ra. Tỷ lệ chấp nhận rủi ro được đo bằng giá trị tổn thất làm giảm vốn điều lệ chia cho vốn điều lệ thực có của Quỹ tại thời điểm xác định tỷ lệ chấp nhận rủi ro.