vanban.org

Điều 4. — Nghị định 39/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2006 Thay thế: 18/2006/NĐ-CP · 10/02/2006
Chính phủ Ban hành 10/06/1998 Hiệu lực 25/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 128/2013/NĐ-CP
Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 18/2006/NĐ-CP
Nghị định số 39/1998/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 39/1998/NĐ-CP
01/03/200618/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 39/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các Bộ, ngành có liên quan để tổ chức xử lý tài sản là tàu biển chìm đắm và các tài sản chìm đắm khác gây nguy hiểm hoặc cản trở hoạt động hàng hải, khai thác cảng và tài nguyên biển, đe dọa tính mạng và sức khỏe con người, gây ô nhiễm môi trường.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành và địa phương liên quan để tổ chức xử lý các loại tài sản chìm đắm khác, không quy định tại khoản 1 của Điều này.

3. Những tài sản trục vớt được có liên quan đến an ninh quốc gia hoặc có giá trị đối với việc bảo tồn nền văn hóa dân tộc, lịch sử quốc gia phải thông báo các Bộ liên quan biết trước khi xử lý.