vanban.org

Điều 15. — Nghị định 39/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2006 Thay thế: 18/2006/NĐ-CP · 10/02/2006
Chính phủ Ban hành 10/06/1998 Hiệu lực 25/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 128/2013/NĐ-CP
Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 18/2006/NĐ-CP
Nghị định số 39/1998/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 39/1998/NĐ-CP
01/03/200618/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 39/1998/NĐ-CP › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15.

1. Văn bản giao nhận tài sản chìm đắm ở biển phải có những nội dung chính sau đây:

a) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân giao tài sản chìm đắm;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận tài sản chìm đắm;

c) Thời gian, địa điểm và hoàn cảnh liên quan đến việc phát hiện hoặc trục vớt tài sản chìm đắm;

d) Mô tả đặc điểm, tính năng và các thông tin cần thiết về tài sản chìm đắm.

2. Văn bản giao nhận tài sản chìm đắm phải được đại diện có thẩm quyền của bên giao và bên nhận ký xác nhận. Cảng vụ hàng hải hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi văn bản giao nhận tài sản chìm đắm cho Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

3. Văn bản giao nhận tài sản chìm đắm phải được lập thành 3 bản: mỗi bên giữ 1 bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1 bản.