vanban.org

Điều 8 — Nghị định 382-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/1994 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/1994
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/11/1990 Hiệu lực 05/11/1990 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 382-HĐBT Về việc ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 382-HĐBT
02/08/199482-CPThay thế Đang xem 05/11/1990Bản gốcThay thế
Nghị định số 199/HĐBT Về việc ban hành bản Quy chế đặt và hoạt động của cơ quan Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 199/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 382-HĐBT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép đặt Văn phòng đại diện, Bên nước ngoài phải đến đăng ký hoạt động với Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở, và phải gửi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh các bản tóm tắt lý lịch của người đại diện trưởng và các nhân viên người nước ngoài sẽ làm việc trong Văn phòng đại diện. Trong 15 ngày làm việc Uỷ ban nhân dân tỉnh phải cấp cho Văn phòng đại diện giấy đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất của Bộ Thương nghiệp gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1- Tên và địa chỉ đóng trụ sở Văn phòng đại diện (số nhà, đường phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố);

2- Số giấy phép và ngày được cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện;

3- Tên người đại diện trưởng và các nhân viên người nước ngoài, người tuyển dụng tại Việt Nam (nếu có) trong Văn phòng đại diện;

4- Phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam (căn cứ theo giấy phép được cấp);

5- Thời gian bắt đầu hoạt động của Văn phòng đại diện.

Sau khi cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng đại diện, Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi 1 bản sao về Bộ Thương nghiệp để theo dõi việc thực hiện.