Điều 24. Về thủ tục xử phạt hành chính những vi phạm pháp luật lao động phải tuân theo quy định tại Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 56 trong Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995. — Nghị định 38/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/05/2004
Thay thế: 113/2004/NĐ-CP · 16/04/2004
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 11 phiên bản · 30 năm
15/05/2004113/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem
01/07/1996Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 38/CP › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật lao động:
Điều 3. Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ:
Điều 4. Những tình tiết sau đây được coi là tình tiết tăng nặng:
Điều 5. Thời hiệu xử phạt hành chính hành vi vi phạm pháp luật lao động:
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính:
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 7. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 8. Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 9. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 10. Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 11. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 12. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 13. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 14. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 15. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 16. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 17. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 18. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 19. Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Điều 20. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Điều 21. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Chương III — THẨM QUYỀN THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996.
Điều 26
Điều 27. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định.
Điều 28. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính quy định về mẫu biên lai và thể thức nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy