vanban.org

Điều 51. G i ám sát chương trình, dự án — Nghị định 38/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2016 Thay thế: 16/2016/NĐ-CP · 16/03/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2015/NĐ-CP · 28/05/2015
Chính phủ Ban hành 23/04/2013 Hiệu lực 06/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
02/05/201616/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/06/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 38/2013/NĐ-CP › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. G i ám sát chương trình, dự án

Giám sát chương trình, dự án bao gồm các hoạt động theo dõi và kiểm tra quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu và hiệu quả của chương trình, dự án, trong đó:

1. Theo dõi chương trình, dự án bao gồm các hoạt động thường xuyên và định kỳ của các cấp quản lý để cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án xử lý nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng trong khuôn khổ các nguồn lực của chương trình, dự án.

2. Kiểm tra chương trình, dự án bao gồm: các hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém trong việc thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm và giám sát việc thực thi các biện pháp khắc phục.