vanban.org

Điều 9. — Nghị định 370/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1995 Thay thế: 05/CP · 20/01/1995 Thay thế: 07/CP · 20/01/1995
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 09/11/1991 Hiệu lực 09/11/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
09/11/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 370/HĐBT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

Các tổ chức kinh tế đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1. Lựa chọn hình thức đưa người lao động đi làm việc phù hợp với yêu cầu công việc, phát huy tốt khả năng lao động và hoàn thành tốt hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động.

2. Chủ động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động; ký kết các hợp đồng cung ứng lao động hoặc hợp đồng lao động khi dược cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3. Trực tiếp hoặc thông qua một tổ chức kinh tế khác ở trong nước tuyển chọn và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo người lao động phù hợp với yêu cầu của bên sử dụng lao động, theo đúng các quy định của Nhà nước.

4. Được thu một khoản tiền của người lao động tại điều 7 khoản 2 và khoản tiền đặt cọc quy định tại điều 7 khoản 3 của quy chế này. Ngoài các khoản nói trên, không được tự ý đặt ra một chế độ thu nào khác.

5. Có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của người lao động ở nước ngoài, bảo đảm các điều khoản của hợp đồng lao động, sinh hoạt, các quyền lợi chính đáng khác; can thiệp với bên sử dụng lao động xử lý các vi phạm hợp đồng lao động theo đúng hợp đồng đã ký kết và pháp luật quốc tế.

6. Được đòi bồi thường thiệt hại về vi phạm hợp đồng do người lao động gây ra.

7. Thực hiện việc ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với người lao động theo nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện, không được ép buộc.

8. Thực hiện đầy đủ các quyền lợi và chế độ đối với người lao động theo hợp đồng đã ký kết và theo các quy định của Nhà nước về phạm vi trách nhiệm của các tổ chức kinh tế.

9. Làm nghĩa vụ nộp thuế, chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ tài chính và sử dụng ngoại tệ của Nhà nước.

10. Tuân thủ đúng phạm vi quy định trong giấy phép đã được cấp. Khi giấy phép hết hạn hoặc việc đưa người đi làm việc vượt ra ngoài phạm vi quy định, phải xin gia hạn, bổ sung hoặc thay đổi giấy phép tại cơ quan cấp giấy phép.

11. Chịu trách nhiệm về việc đưa người đi làm việc ở nước ngoài, đưa về nước và giải quyết chính sách, chế độ cho người lao động theo quy định của Nhà nước.