vanban.org

Điều 8. — Nghị định 370/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1995 Thay thế: 05/CP · 20/01/1995 Thay thế: 07/CP · 20/01/1995
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 09/11/1991 Hiệu lực 09/11/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài · 81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 152/1999/NĐ-CP
Nghị định số 07/CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1995 · 07/CP
Nghị định số 370/HĐBT Ban hành Quy chế về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 1991 · 370/HĐBT
09/11/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 370/HĐBT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

Các tổ chức kinh tế (bao gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ cung ứng lao động) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép đưa người lao động đi làm việc, ngoài những điều kiện chung do pháp luật quy định đối với một tổ chức kinh tế, còn cần có các điều kiện sau đây:

Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;

Có tài sản thế chấp hoặc có tài sản tương ứng với quy mô hoạt động;

Am hiểu thị trường lao động, luật lao động của nước sở tại và pháp luật quốc tế có liên quan;

Hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế, tự chịu trách nhiệm về tài chính.