vanban.org

Điều 9. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn: — Nghị định 35-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/1989 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/12/1989 Thay thế: 196-HĐBT · 11/12/1989 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 227/HĐBT · 29/12/1987
Hội đồng Chính phủ Ban hành 09/02/1981 Hiệu lực 24/02/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 15-CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ 1993 · 15-CP
Nghị định số 196-HĐBT Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ 1989 · 196-HĐBT
Nghị định số 35-CP Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước 1981 · 35-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35-CP › Phần HAI › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Căn cứ vào đường lối của Đảng, hướng dẫn các Bộ, các Uỷ ban nhân dân địa phương xây dựng các kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

2. Tổng hợp và cân đối dự án kế hoạch của các Bộ, các địa phương thành dự án kế hoạch Nhà nước, bảo đảm kế hoạch được cân đối, vững chắc và tích cực để trình Chính phủ xét duyệt.

Phối hợp với Bộ tài chính trong việc tổng hợp kế hoạch tài chính của các Bộ, các địa phương và tính toán nhu cầu và khả năng tài chính của Nhà nước nhằm bảo đảm cho kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch kinh tế - văn hoá - xã hội.

3. Trình Chính phủ quyết định hệ thống các chỉ tiêu pháp lệnh và các chi tiêu để tính toán.

4. Trình Chính phủ quyết định các chế độ và phương pháp kế hoạch hoá, hệ thống cân đối kế hoạch, được Chính phủ uỷ quyền ban hành một số chế độ và phương pháp cụ thể; hướng dẫn các Bộ và các Uỷ ban nhân dân địa phương thực hiện phương pháp kế hoạch hoá đó.

5. Xây dựng các bảng cân đối tổng hợp như cân đối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, cân đối tài chính tổng hợp, cân đối thu chi bằng tiền của dân cư, cân đối lao động xã hội, cân đối những vật tư hàng hoá chủ yếu, cân đối thanh toán quốc tế, v.v... trình Chính phủ quyết định. Được Chính phủ uỷ quyền duyệt một số bảng cân đối liên ngành và giao một số chỉ tiêu cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Phối hợp với Uỷ ban quan hệ kinh tế với nước ngoài để nghiên cứu kế hoạch hợp tác kinh tế với nước ngoài và cân đối tổng hợp kế hoạch đó trình Chính phủ quyết định; theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó.

7. Trình Chính phủ quyết định những chủ trương kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng, kế hoạch động viên thời chiến, kế hoạch dự trữ Nhà nước.

8. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước; kiến nghị với Chính phủ những biện pháp nhằm khai thác tốt các tiềm lực kinh tế, điều hoà, phân phối các nguồn vật tư, sức lao động, tiền vốn và khắc phục những sự mất cân đối trong quá trình thực hiện kế hoạch.