Điều 26 - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ quản lí ngành lập kế hoạch giá, chủ động sử dụng công cụ giá nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách, bảo đảm đời sống của nhân dân. — Nghị định 35-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/1989
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 11/12/1989
Thay thế: 196-HĐBT · 11/12/1989
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 227/HĐBT · 29/12/1987
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 6 phiên bản · 45 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 35-CP › Phần HAI › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn
Mục lục
Phần NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA BỘ
Điều 1
Điều 2. - Bộ trưởng là người đứng đầu một Bộ, chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng Chính phủ và Quốc hội về quản lý đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 3. - Bộ trưởng quản lý ngành hoặc lĩnh vực công tác theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
Điều 4. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng đối với các đơn vị thuộc ngành:
Phần HAI — CHỨC NĂNG CỦA BỘ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỤ THỂ
Chương I — TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH HOÁ
Điều 6. - Về quy hoạch, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 7. - Uỷ ban phân vùng kinh tế trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 8. - Về kế hoạch, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 9. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương II — TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Điều 10. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 11. - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương III — TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
Điều 12. - Là chủ quản đầu tư, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 13
Điều 14. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 15. - Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương IV — TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ
Điều 16. - Các Bộ sử dụng thiết bị, vật tư có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 17. - Các Bộ làm công tác cung ứng thiết bị, vật tư có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 18. - Bộ Vật tư, ngoài việc cung ứng các loại vật tư thông dụng theo các nhiệm vụ và quyền hạn nói ở Điều 17, có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 19
Chương V — TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - TÍN DỤNG - GIÁ CẢ
Điều 20. - Trong lĩnh vực tài chính, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 21. Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 22. - Trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán và lưu thông tiền tệ, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 23. - Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 24. - Trong lĩnh vực giá, các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 25. - Uỷ ban Vật giá Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 26
Chương VI — TRONG LĨNH VỰC HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN KINH TẾ
Điều 27. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 28. - Tổng cục Thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 29. - Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương VII — TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ ĐÀO TẠO
Điều 30. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 31. - Bộ Lao động có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 32. - Tổng cục dạy nghề có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 33. - Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương VIII — TRONG LĨNH VỰC HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ, KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT; TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU
Điều 34. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 35. - Uỷ ban quan hệ kinh tế với nước ngoài có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 36. - Bộ Ngoại thương có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương IX — TRONG LĨNH VỰC PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG, BẢO VỆ SỨC KHOẺ CỦA NHÂN DÂN
Điều 37. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 38. - Các Bộ có chức năng phục vụ đời sống của nhân dân (ăn, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh, thông tin, vv...) có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương X — TRONG LĨNH VỰC GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
Điều 39. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 40. - Bộ Nội vụ có nhiệm cụ và quyền hạn:
Chương XI — TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 41. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 42. - Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương XII — TRONG LĨNH VỰC NGOẠI GIAO
Điều 43. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 44. - Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương XIII — TRONG LĨNH VỰC PHÁP CHẾ
Điều 45. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 46. - Uỷ ban Pháp chế của Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 47. - Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 48. - Uỷ ban Thanh tra của Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Chương XIV — TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ
Điều 49. - Các Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn:
Phần BA — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50
Điều 51
Điều 52
Điều 53. - Căn cứ vào Nghị định này, các Bộ trưởng xây dựng hoặc bổ sung bản điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bộ để trình Chính phủ quyết định.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy