vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận GMP — Nghị định 35/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 15/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y · 35/2016/NĐ-CP
Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y · 119/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận GMP

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/NĐ-CP · hiệu lực 21/01/2026

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP tới Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm bản chính các tài liệu sau:

a) Đơn đăng ký tái kiểm tra GMP;

b) Báo cáo hoạt động, những thay đổi của cơ sở trong 05 năm triển khai GMP; mô tả thông tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;

d) Báo cáo về huấn luyện, đào tạo của cơ sở;

đ) Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở;

e) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất;

g) Danh mục các quy trình thao tác chuẩn;

h) Biên bản tự thanh tra và đánh giá của cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng 03 tháng) về triển khai GMP.

Sửa đổi bởi 32/2026/NĐ-CP · hiệu lực 21/01/2026

a) Đơn gia hạn kiểm tra GMP theo Mẫu số 01.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Thời hạn giải quyết, quá trình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, hiệu lực của Giấy chứng nhận GMP theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 14 của Nghị định này.