vanban.org

Điều 8. Chế độ đặc thù đối với vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ — Nghị định 349/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 349/2025/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu · 349/2025/NĐ-CP
15/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu · 152/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 349/2025/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ đặc thù đối với vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ

Vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ là thành viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ 1.100.000 đồng/người/tháng.