vanban.org

Điều 6. Chế độ tiền lương dành cho huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm — Nghị định 349/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 349/2025/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu · 349/2025/NĐ-CP
15/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu · 152/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 349/2025/NĐ-CP › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ tiền lương dành cho huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm

1. Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia có khả năng giành huy chương vàng tại ASIAD, Asian Para Games, Youth Olympic Games, có khả năng đạt chuẩn tham dự Olympic Games, Paralympic Games được hưởng tiền lương bằng 1,5 lần tiền lương của huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại khoản 1 Điều này thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này áp dụng phương pháp hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trong đó khoản tiền bù chênh lệch được xác định theo mức tiền lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này và mức tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này, trong đó mức tiền trả theo ngày được xác định theo mức tiền lương tại khoản 1 Điều này.

4. Trong thời gian hưởng tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.