vanban.org

Điều 30. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia — Nghị định 345/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2027 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 04/09/2026 Hiệu lực 01/01/2027 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 345/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 8 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia

a) Phù hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với thỏa thuận quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

b) Chủ động lựa chọn và thúc đẩy những nội dung hợp tác mà Việt Nam có nhu cầu, phù hợp với thực tiễn, điều kiện của Việt Nam, chủ trương, định hướng của Đảng về đối ngoại, dự trữ quốc gia và quy định pháp luật có liên quan.

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, thiết thực và đề cao trách nhiệm trong hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

2. Nội dung hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dự trữ quốc gia

a) Tham gia xây dựng, định hình các cơ chế hợp tác về dự trữ quốc gia trong khu vực và quốc tế.

b) Bảo đảm đầy đủ số lượng theo danh mục chi tiết hàng hóa, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia theo cam kết tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết.

c) Chủ động hợp tác song phương, đa phương, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.

d) Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kho chứa hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trên lãnh thổ Việt Nam, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, bảo đảm đúng nguyên tắc hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia; tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết.

đ) Mở rộng hợp tác đào tạo, trao đổi chuyên gia và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ kỹ thuật cao trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.