vanban.org

Điều 11. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia — Nghị định 345/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2027 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 04/09/2026 Hiệu lực 01/01/2027 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 345/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;

c) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;

đ) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Hàng dự trữ quốc gia mới được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.