vanban.org

Điều 9. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây: — Nghị định 339-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1994 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1994
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 22/09/1992 Hiệu lực 01/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 339-HĐBT Về việc thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất 1992 · 339-HĐBT
01/01/199494-CPThay thế Đang xem 01/10/1992Bản gốcThay thế
Nghị định số 270/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất 1991 · 270/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 339-HĐBT › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.

Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh, hoặc để ở thì phải nộp thuế đất;

2. Đất vùng rừng núi, rẻo cao thuộc diện được miễn thuế nông nghiệp, vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

Đất ở đối với đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở;

3. Đất ở của gia đình thương binh loại 1/4, loại 2/4 và gia đình liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước, đất xây nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội. Những đối tượng này chỉ được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai;

4. Đất ở của người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế, được miễn thuế đối với một nơi ở duy nhất, do chính đối tượng đứng tên, với diện tích không quá mức quy định tại điều 35 Luật đất đai.