vanban.org

Điều 6. Mức thuế và hạng đất quy định như sau: — Nghị định 339-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1994 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/1994
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 22/09/1992 Hiệu lực 01/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 339-HĐBT Về việc thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất 1992 · 339-HĐBT
01/01/199494-CPThay thế Đang xem 01/10/1992Bản gốcThay thế
Nghị định số 270/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất 1991 · 270/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 339-HĐBT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thuế và hạng đất quy định như sau:

1. Đối với đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, mức thuế đất được quy định cho từng loại đô thị. Phân loại đô thị để xác định mức thuế tạm thời vận dụng Quyết định số 132-HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Đô thị loại I, mức thuế đất bằng 7 đến 25 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại II, mức thuế đất bằng 6 đến 23 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại III, mức thuế đất bằng 5 đến 20 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại IV, mức thuế đất bằng 4 đến 15 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Đô thị loại V, mức thuế đất bằng 4 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng;

Thị trấn, mức thuế đất bằng 3 đến 10 lần mức thuế nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

2. Đối với đất thuộc vùng nông thôn, mức thuế đất thực hiện như quy định tại khoản 2, Điều 7 Pháp lệnh về thuế nhà, đất.