vanban.org

Điều 39. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh — Nghị định 336/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 336/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

1. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh

a) Giấy giao tiếp hàng hóa; Vận đơn; Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu: Được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.

Riêng việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi tàu dự kiến đến ga hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan.

b) Các chứng từ khác: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu đến ga.

2. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh

a) Danh sách thành viên tàu, danh sách hành khách, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, Bản khai người trốn trên tàu: Trước thời điểm tàu rời ga liên vận quốc tế.

b) Các chứng từ khác: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tàu rời ga.

Riêng việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước khi tàu rời ga hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan.

3. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế quá cảnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này khi xuất cảnh.