vanban.org

Điều 35. Thủ tục hành chính đối với phương tiện vận tải đặc thù — Nghị định 336/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 336/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 3 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Thủ tục hành chính đối với phương tiện vận tải đặc thù

1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện giám sát theo quy định trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương tiện vận tải chở hàng hóa vận hành tự động, không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới trong phạm vi xác định;

b) Hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác gồm: băng tải, ống dẫn, đường truyền;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cơ quan hải quan có thông tin về hàng hóa, thời gian vận chuyển trước khi hàng hóa đến cửa khẩu theo thỏa thuận giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới thì tổ chức, cá nhân không phải thực hiện cung cấp thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển.

3. Chủ phương tiện hoặc đơn vị quản lý vận hành phương tiện phải cung cấp cho cơ quan hải quan và các cơ quan xử lý tại cửa khẩu danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và không phải làm thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động kiểm tra tính đầy đủ của các thông tin khai báo để cấp số tiếp nhận thông tin phương tiện vận tải, tự động chia sẻ thông tin phương tiện vận tải cho các lực lượng chức năng, cơ quan xử lý tại cửa khẩu.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về quy trình, thủ tục, kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại khoản 1 Điều này.

Việc kiểm tra, kiểm soát phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật của Bộ đội Biên phòng thực hiện theo quy định của Luật Biên phòng Việt Nam.

5. Chủ phương tiện hoặc đơn vị quản lý vận hành phương tiện được nêu tại khoản 1 Điều này xây dựng hệ thống quản lý vận hành phương tiện và kết nối hệ thống với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để tiếp nhận, xử lý thông tin qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

6. Người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cửa khẩu biên giới phối hợp với Bộ Tài chính để thực hiện việc tiếp nhận, chia sẻ thông tin về phương tiện vận tải trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo quy định.