vanban.org

Điều 48. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản — Nghị định 33/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2020 Thay thế: 36/2020/NĐ-CP · 24/03/2020
Chính phủ Ban hành 03/04/2017 Hiệu lực 20/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản · 36/2020/NĐ-CP
Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản · 33/2017/NĐ-CP
10/05/202036/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2017/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo không đầy đủ các loại khoáng sản đã phát hiện trong khu vực điều tra, đánh giá khoáng sản, thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo các loại khoáng sản đã phát hiện trong khu vực điều tra, đánh giá khoáng sản, thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phát hiện có khoáng sản mới trong quá trình khai thác mà không               báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp             giấy phép;

b) Thu hồi, sử dụng loại khoáng sản đi kèm, khoáng sản mới phát hiện trong quá trình khai thác; thu hồi khoáng sản ở bãi thải của mỏ trong quá trình khai thác nhưng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép cho phép theo quy định.

4. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khi giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn hoặc khai thác khoáng sản trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản.

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khai thác than bùn; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với khai thác nước khoáng; cát, sỏi lòng sông; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khai thác các loại khoáng sản khác, trừ trường hợp đã quy định tại các điểm a, b, c và điểm đ khoản này;

đ) Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với khai thác vàng, bạc, platin, đá quý, khoáng sản độc hại.