vanban.org

Điều 34. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản — Nghị định 33/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2020 Thay thế: 36/2020/NĐ-CP · 24/03/2020
Chính phủ Ban hành 03/04/2017 Hiệu lực 20/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản · 36/2020/NĐ-CP
Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản · 33/2017/NĐ-CP
10/05/202036/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2017/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản

1. Phạt tiền đối với hành vi thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn hoặc thăm dò khoáng sản trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò khoáng sản, cụ thể như sau:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

2. Phạt tiền đối với hành vi thăm dò khoáng sản mà không có giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định; thăm dò ra ngoài ranh giới được phép thăm dò có tổng diện tích vượt từ trên 100% trở lên so với tổng diện tích khu vực được phép thăm dò hoặc vượt từ trên 05 ha trở lên; vượt quá phạm vi ranh giới độ sâu được phép thăm dò từ trên 10 m trở lên cụ thể như sau:

a) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

d) Từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp thăm dò vàng, bạc, đá quý, platin, khoáng sản độc hại là tổ chức.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu mẫu vật là khoáng sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động thăm dò khoáng sản từ 03 tháng đến dưới 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò khoáng sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc san lấp các công trình thăm dò, phục hồi môi trường khu vực đã thăm dò đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.