vanban.org

Điều 41. Kiểm soát trong quá trình giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật — Nghị định 33/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2008 Thay thế: 35/2016/NĐ-CP · 15/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NĐ-CP · 10/01/2013
Chính phủ Ban hành 15/03/2005 Hiệu lực 05/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y · 35/2016/NĐ-CP
Nghị định số 33/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y · 33/2005/NĐ-CP
23/12/2008119/2008/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 05/04/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y 1993 · 93/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2005/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Kiểm soát trong quá trình giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật

1. Kiểm tra việc thực hiện quy trình giết mổ, sơ chế; các quy định về vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật.

2. Kiểm tra vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, các sản phẩm khác để phát hiện đối tượng kiểm soát giết mổ.

3. Đóng dấu hoặc dán tem vệ sinh thú y đối với thịt và các sản phẩm khác đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Thịt, phủ tạng và các sản phẩm khác của động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y phải được để riêng, đánh dấu để phân biệt và xử lý theo quy định.