vanban.org

Điều 5. Công bố danh mục bí mật nhà nước — Nghị định 33/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 26/2020/NĐ-CP · 28/02/2020
Chính phủ Ban hành 28/03/2002 Hiệu lực 12/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước · 26/2020/NĐ-CP
Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước · 33/2002/NĐ-CP
01/07/202026/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 12/04/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 84-HĐBT Ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" 1992 · 84-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2002/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công bố danh mục bí mật nhà nước

1. Việc công bố danh mục bí mật nhà nước của từng cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương phải căn cứ vào tính chất, mức độ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương có thể hiện nội dung bí mật ở danh mục để quyết định.

2. Khi trình danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật lên Thủ tướng Chính phủ hoặc gửi danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật đến Bộ trưởng Bộ Công an thì cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương phải đề xuất việc công bố, không công bố danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương mình. Bộ Công an đề xuất việc công bố hay không công bố danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương lên Thủ tướng Chính phủ.

3. Cấp có thẩm quyền quyết định danh mục bí mật nhà nước sẽ quyết định việc công bố hay không công bố danh mục bí mật nhà nước của từng cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương.