vanban.org

Điều 13. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước — Nghị định 33/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 26/2020/NĐ-CP · 28/02/2020
Chính phủ Ban hành 28/03/2002 Hiệu lực 12/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước · 26/2020/NĐ-CP
Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước · 33/2002/NĐ-CP
01/07/202026/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 12/04/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 84-HĐBT Ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" 1992 · 84-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2002/NĐ-CP › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Những khu vực, địa điểm được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật hoặc cắm biển cấm và thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo mật theo quy định của Nghị định này.