vanban.org

Điều 2. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' hình chữ nhật, chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm. — Nghị định 33/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2008 Thay thế: 59/2008/NĐ-CP · 08/05/2008
Chính phủ Ban hành 06/07/2001 Hiệu lực 22/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 59/2008/NĐ-CP Về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 59/2008/NĐ-CP
Nghị định số 33/2001/NĐ-CP Về ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' và ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' · 33/2001/NĐ-CP
30/05/200859/2008/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2001/NĐ-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' hình chữ nhật, chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm.

Mặt trước: giữa là công an hiệu in chìm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng, đường kính 2,3 cm. Bên trái từ trên xuống là hình công an hiệu in nổi, đường kính 1,4 cm, dưới dán ảnh màu của người được cấp Giấy, dưới ảnh có ghi số. Bên phải từ trên xuống là các hàng chữ: ''cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Giấy chứng minh (đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân). Họ tên; Năm sinh; Cấp bậc; Chức vụ; Đơn vị công tác của người được cấp giấy; Ngày ....... tháng ...... năm ....... Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc ......) cấp giấy ký tên và đóng dấu''.

Mặt sau: màu nền đỏ cờ, giữa là quốc huy in nổi đường kính 2,5 cm. Trên quốc huy là hàng chữ: ''Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam'' dưới quốc huy là hai hàng chữ: ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân).