vanban.org

Điều 1. Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, là giấy riêng của lực lượng Công an nhân dân, chứng nhận người được cấp giấy này là sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc trong lực lượng Công an nhân dân, dùng để quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan, sử dụng trong công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự. — Nghị định 33/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2008 Thay thế: 59/2008/NĐ-CP · 08/05/2008
Chính phủ Ban hành 06/07/2001 Hiệu lực 22/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 59/2008/NĐ-CP Về Giấy chứng minh Công an nhân dân · 59/2008/NĐ-CP
Nghị định số 33/2001/NĐ-CP Về ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' và ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' · 33/2001/NĐ-CP
30/05/200859/2008/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2001/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, là giấy riêng của lực lượng Công an nhân dân, chứng nhận người được cấp giấy này là sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc trong lực lượng Công an nhân dân, dùng để quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan, sử dụng trong công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự.