vanban.org

Điều 6. Hoạt động đầu tư liên quan đến Trung tâm tài chính quốc tế — Nghị định 324/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 324/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hoạt động đầu tư liên quan đến Trung tâm tài chính quốc tế

1. Trường hợp dự án đầu tư tại Trung tâm tài chính quốc tế của Thành viên thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư và các pháp luật khác có liên quan, Thành viên phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trước khi thực hiện dự án và không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hoạt động đầu tư của Thành viên từ Trung tâm tài chính quốc tế vào phần còn lại của Việt Nam

a) Thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vào phần còn lại của Việt Nam;

b) Thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vào phần còn lại của Việt Nam;

c) Thành viên được thành lập tổ chức kinh tế tại phần còn lại của Việt Nam mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

d) Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai và pháp luật có liên quan trong các trường hợp sau đây: Tổ chức kinh tế do Thành viên thành lập và nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc thành lập với nhà đầu tư trong nước; tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trong nước thành lập và có Thành viên đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

đ) Thành viên đầu tư vào ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại phần còn lại của Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

Trường hợp có yêu cầu nới lỏng điều kiện tiếp cận thị trường hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan chủ trì trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Hoạt động đầu tư từ phần còn lại của Việt Nam vào Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 222/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 222/2025/QH15 và pháp luật khác có liên quan.

4. Thành viên được quyền tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh với tổ chức, cá nhân ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trước khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, Thành viên phải được Cơ quan điều hành chấp thuận bằng văn bản, trừ lĩnh vực chuyên ngành có quy định khác của Nghị định này và các Nghị định khác liên quan.