vanban.org

Điều 34. Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động — Nghị định 324/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 324/2025/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động

1. Nhà đầu tư góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải là tổ chức có tư cách pháp nhân.

2. Đối với nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (nhà đầu tư trong nước) phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

b) Đang hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực dự kiến đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại Trung tâm tài chính quốc tế tối thiểu trong 05 năm liên tục liền kề năm đề nghị cấp giấy phép;

c) Đảm bảo vốn điều lệ dự kiến góp bằng tiền và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm. Nhà đầu tư góp vốn phải thực hiện phong tỏa số tiền này tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. Số tiền này chỉ được mở phong tỏa để chuyển thành vốn điều lệ trong trường hợp nhà đầu tư được cấp phép thành lập và hoạt động hoặc để hoàn trả lại nhà đầu tư trong trường hợp nhận được văn bản của Cơ quan điều hành về việc từ chối cấp phép thành lập và hoạt động.

Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư hoặc bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến thành lập phải đáp ứng các điều kiện về vốn và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

đ) Đảm bảo biên khả năng thanh toán, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn, điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm;

e) Không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn;

g) Có nhân sự dự kiến là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm (không áp dụng chức danh chuyên gia tính toán đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm).

3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

a) Là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài;

b) Đáp ứng các điều kiện b, c, d, e, g quy định tại khoản 2 của Điều này;

c) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi các tổ chức này đóng trụ sở chính cho phép thành lập doanh nghiệp tại Trung tâm tài chính quốc tế. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức này đóng trụ sở chính không có yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;

d) Có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ Đô la Mỹ (đối với nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc 02 triệu đô la Mỹ (đối với nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm) vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.