vanban.org

Điều 14. Bảo đảm an toàn giao thông trên đường cao tốc — Nghị định 32/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2023 Thay thế: 165/2024/NĐ-CP · 26/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/NĐ-CP · 19/05/2023
Chính phủ Ban hành 22/04/2014 Hiệu lực 10/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ · 165/2024/NĐ-CP
Nghị định số 32/2014/NĐ-CP Về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc · 32/2014/NĐ-CP
15/07/202325/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bảo đảm an toàn giao thông trên đường cao tốc

1. Mọi hoạt động quản lý, bảo trì công trình đường cao tốc làm hạn chế điều kiện sử dụng bình thường của đường cao tốc phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đến người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

2. Đơn vị khai thác, bảo trì phải bố trí đầy đủ nhân lực, thiết bị để cảnh báo nguy cơ gây mất an toàn giao thông, bảo vệ phạm vi cảnh báo theo quy định hiện hành về an toàn giao thông.

Khoản 3 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 25/2023/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/07/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường cao tốc trong phạm vi quản lý.

5. Nhà đầu tư, đơn vị khai thác, bảo trì chủ động phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an và các lực lượng chức năng khác tại khu vực trong công tác tổ chức giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc và xử lý, giải quyết tai nạn, sự cố.