vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép — Nghị định 32/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 53/2012/NĐ-CP · 20/06/2012
Chính phủ Ban hành 30/03/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 32/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam · 32/2010/NĐ-CP
Nghị định số 191/2004/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam · 191/2004/NĐ-CP
Nghị định số 49/1998/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam · 49/1998/NĐ-CP
Nghị định số 437-HĐBT Về quy chế hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong vùng biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 437-HĐBT
Nghị định số 31/CP Quy định việc tàu thuyền đánh cá nước ngoài tiến hành hoạt động nghề cá trên các vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980 · 31/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép

1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lần đầu một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép cho tàu cá theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ;

b) Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt (bản sao chứng thực) hoặc dự án về thu gom, vận chuyển thủy sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (bản sao chứng thực).

c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chứng thực);

d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chứng thực);

đ) Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản sao chứng thực);

e) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá (ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ liên hệ).

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn xin cấp lại giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP);

b) Giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp giấy phép bị rách, nát);

c) Báo cáo về việc thay đổi tàu cá (nếu có), kèm theo các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều này;

d) Báo cáo về việc thay đổi cảng đăng ký hoặc thay đổi nghề nghiệp hoạt động (nếu có).

3. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 32/2010/NĐ-CP ;

b) Giấy phép đã được cấp (bản sao chụp);

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao chụp);

d) Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp giấy phép;

đ) Nhật ký khai thác thủy sản, đối với tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, trong thời gian được cấp giấy phép.

4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép lần đầu, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép, nộp hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện).

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc người được ủy quyền đến nhận kết quả tại Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc yêu cầu cơ quan cấp phép gửi trả kết quả theo đường bưu điện.