vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài khi tàu kết thúc hoạt động — Nghị định 32/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 53/2012/NĐ-CP · 20/06/2012
Chính phủ Ban hành 30/03/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 32/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam · 32/2010/NĐ-CP
Nghị định số 191/2004/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam · 191/2004/NĐ-CP
Nghị định số 49/1998/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam · 49/1998/NĐ-CP
Nghị định số 437-HĐBT Về quy chế hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong vùng biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 437-HĐBT
Nghị định số 31/CP Quy định việc tàu thuyền đánh cá nước ngoài tiến hành hoạt động nghề cá trên các vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980 · 31/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2010/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài khi tàu kết thúc hoạt động

1. Khi tàu cá nước ngoài kết thúc hoạt động và rời khỏi vùng biển Việt Nam, chủ tàu cá phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Giấy phép đầu tư đã được cấp, Dự án đã được phê duyệt, hợp đồng đã được ký kết (trừ trường hợp hợp đồng có thoả thuận riêng) và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

2. Trong trường hợp tàu cá nước ngoài ngừng hoạt động khi Giấy phép vẫn còn hiệu lực thì chủ tàu cá phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép biết trước ít nhất 07 ngày làm việc.