vanban.org

Điều 103. Chi phí cho hoạt động quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích — Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 28/11/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
15/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh · 61/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 308/2025/NĐ-CP › Chương X › Điều 103
Đọc toàn văn

Điều 103. Chi phí cho hoạt động quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh, đánh giá quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi chung là quy hoạch di tích) được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.

Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo khối lượng theo quy định của pháp luật về ngân sách và thông qua Kho bạc nhà nước. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.

2. Việc xác định chi phí tư vấn lập quy hoạch di tích được quy định tại khoản 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

3. Việc xác định chi phí lập quy hoạch di tích được quy định tại khoản 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

4. Trường hợp quy mô của quy hoạch di tích nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích tại khoản 3 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí, cụ thể như sau:

Công thức nội suy:

Trong đó:

Nt: Định mức chi phí cần nội suy;

Gt: Diện tích quy hoạch cần tính định mức;

Ga: Diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức;

Gb: Diện tích quy hoạch cận trên quy mô cần tính định mức;

Na: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với Ga;

Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với Gb.

5. Đối với những quy mô quy hoạch chưa có quy định trị số định mức hoặc có quy mô lớn hơn quy mô quy định tại Bảng định mức chi phí lập quy hoạch di tích quy định tại khoản 3 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng định mức chi phí tại Nghị định này không phù hợp thì xác định chi phí bằng phương pháp lập dự toán quy định tại khoản 4 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

6. Chi phí điều chỉnh quy hoạch di tích đã được phê duyệt quy định như sau:

a) Trường hợp điều chỉnh tổng thể quy hoạch di tích nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch di tích đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch di tích được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 70% của chi phí lập quy hoạch di tích mới tương ứng;

b) Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch di tích thì căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 30% chi phí lập quy hoạch di tích mới tương ứng.

7. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, chi phí quản lý, thẩm định, đánh giá, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch di tích thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Phụ lục IV Nghị định này.