vanban.org

Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ — Nghị định 305/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 25/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 305/2025/NĐ-CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ

1. Vốn viện trợ được sử dụng cho các chi phí sau:

a) Chi phí thực hiện các hạng mục, hoạt động trong phạm vi chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam;

b) Chi phí lập, thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ của cơ quan chủ quản;

c) Chi phí hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ (nếu cần thiết);

d) Chi phí quản lý chương trình, dự án, phi dự án của chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ hoặc tư vấn được thuê quản lý chương trình, dự án, phi dự án;

đ) Chi phí chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, lựa chọn và ký hợp đồng với nhà thầu;

e) Chi phí theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của chủ khoản viện trợ;

g) Chi phí bảo hiểm;

h) Chi phí dự phòng;

i) Chi phí khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.

2. Vốn viện trợ không được sử dụng cho các chi phí sau:

a) Chi phí thuế, phí, lệ phí của bên tiếp nhận viện trợ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, hoạt động viện trợ;

b) Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp chương trình, dự án, phi dự án được thực hiện trên lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ;

c) Chi phí quản lý chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của bên tiếp nhận viện trợ;

d) Trường hợp cần thiết sử dụng viện trợ cho các chi phí quy định tại các điểm a, b, c khoản này do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP VIỆN TRỢ, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯỜNG VIỆN TRỢ VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆN TRỢ

TỔNG HỢP VÀ LỰA CHỌN DANH MỤC BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP VIỆN TRỢ