vanban.org

Điều 23. Hồ sơ định giá tài sản — Nghị định 30/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/09/2025 Thay thế: 250/2025/NĐ-CP · 22/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 97/2019/NĐ-CP · 23/12/2019
Chính phủ Ban hành 07/03/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 150 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 250/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tổ tụng hình sự · 250/2025/NĐ-CP
Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự. · 30/2018/NĐ-CP
Nghị định số 26/2005/NĐ-CP Về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự · 26/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2018/NĐ-CP › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hồ sơ định giá tài sản

1. Hồ sơ định giá tài sản do Hội đồng định giá lập và gồm có các tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu định giá tài sản;

b) Quyết định thành lập Hội đồng định giá;

b1) Báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá;

c) Biên bản phiên họp Hội đồng định giá;

d) Kết luận định giá tài sản;

đ) Tài liệu do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp (đóng dấu giáp lai của cơ quan yêu cầu định giá tài sản);

e) Các tài liệu khác có liên quan đến việc định giá tài sản.

2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ định giá tài sản. Hồ sơ định giá tài sản được lưu giữ ít nhất là ba mươi năm, kể từ ngày kết thúc việc định giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.