vanban.org

Điều 20. Kết luận định giá tài sản — Nghị định 30/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/09/2025 Thay thế: 250/2025/NĐ-CP · 22/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 97/2019/NĐ-CP · 23/12/2019
Chính phủ Ban hành 07/03/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 150 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 250/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tổ tụng hình sự · 250/2025/NĐ-CP
Nghị định số 30/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự. · 30/2018/NĐ-CP
Nghị định số 26/2005/NĐ-CP Về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự · 26/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2018/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Kết luận định giá tài sản

1. Kết luận định giá tài sản thực hiện theo các quy định tại Điều 101 và Điều 221 Bộ luật Tố tụng hình sự. Căn cứ kết quả biểu quyết theo đa số về giá của tài sản cần định giá tại Biên bản phiên họp định giá tài sản quy định tại Điều 19 Nghị định này, Hội đồng định giá lập kết luận định giá tài sản bằng văn bản. Kết luận về giá tài sản được tính bằng đồng Việt Nam.

Kết luận định giá được gửi cơ quan yêu cầu định giá tài sản trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Hội đồng định giá tài sản lập kết luận định giá tài sản.

2. Kết luận định giá tài sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản;

b) Tên Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; họ, tên Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản và các thành viên của Hội đồng;

c) Số của văn bản yêu cầu định giá và ngày nhận văn bản yêu cầu định giá;

d) Quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản;

đ) Tên tài sản cần định giá;

e) Thông tin, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá;

g) Kết luận về giá của tài sản;

h) Chữ ký của các thành viên của Hội đồng có mặt tại phiên họp định giá tài sản và dấu của cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng hoặc cơ quan của Chủ tịch Hội đồng.

3. Kết luận định giá tài sản được lập thành ít nhất 03 bản, 02 bản lưu trong Hồ sơ định giá tài sản và 01 bản gửi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá tài sản.