vanban.org

Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác — Nghị định 294/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 23/07/2026 Hiệu lực 23/07/2026 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 294/2026/NĐ-CP
23/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 77/2019/NĐ-CP
Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác · 151/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 294/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác

1. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác hình thành từ các nguồn:

a) Đóng góp của thành viên tổ hợp tác bao gồm: hiện vật, tiền (Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi), giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền;

b) Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế;

c) Các thành viên tổ hợp tác cùng tạo lập;

d) Hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc các cá nhân, tổ chức khác tài trợ, tặng, cho chung;

đ) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản, tài chính của tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác quyết định theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp tổ hợp tác được Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác trao quyền hưởng dụng tài sản thì thực hiện quyền hưởng dụng theo quy định từ Điều 257 đến Điều 266 Bộ luật Dân sự.

4. Tổ hợp tác thực hiện các quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.