vanban.org

Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác — Nghị định 294/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 23/07/2026 Hiệu lực 23/07/2026 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 294/2026/NĐ-CP
23/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 77/2019/NĐ-CP
Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác · 151/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 294/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác

1. Cuộc họp thành viên là hình thức để các thành viên tổ hợp tác xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề của tổ hợp tác theo quy định tại Nghị định này và hợp đồng hợp tác.

2. Tổ hợp tác tự quyết định số lần họp thành viên tổ hợp tác nhưng mỗi năm phải tổ chức ít nhất 01 cuộc họp thành viên.

3. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:

a) Thông qua kết quả hoạt động của tổ hợp tác;

b) Phương án phân phối hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ và các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác;

c) Phương án hoạt động trong thời gian tới;

d) Xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác;

đ) Kết nạp thành viên, chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 15 của Nghị định này;

e) Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác;

g) Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng, ban điều hành (nếu có);

h) Mức thù lao, tiền thưởng của tổ trưởng, thành viên ban điều hành (nếu có);

i) Nội dung khác do tổ trưởng, ban điều hành hoặc hơn ba mươi ba phần trăm (33%) tổng số thành viên tổ hợp tác đề nghị;

k) Nội dung khác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.

4. Trình tự tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác

Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, trình tự tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác được thực hiện như sau:

a) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thay mặt tổ hợp tác triệu tập cuộc họp thành viên. Trong trường hợp cần thiết, đại diện của hơn ba mươi ba phần trăm (33%) tổng số thành viên tổ hợp tác có thể yêu cầu tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) triệu tập cuộc họp thành viên;

b) Cuộc họp thành viên tổ hợp tác được tiến hành khi có trên bảy mươi lăm phần trăm (75%) tổng số thành viên tổ hợp tác tham dự, trường hợp không đủ số thành viên tham dự thì phải hoãn họp tổ hợp tác và triệu tập họp tổ hợp tác lần thứ hai trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp tổ hợp tác lần thứ nhất. Cuộc họp tổ hợp tác lần thứ hai được tiến hành khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tham dự;

c) Biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác phải được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của các thành viên tham dự hoặc đại diện hợp pháp của thành viên tham gia cuộc họp, ghi cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) số thành viên tán thành với các nội dung được thông qua;

d) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) có trách nhiệm thông báo nội dung cuộc họp tới toàn thể thành viên tổ hợp tác.