Điều 20. Mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam
1. Chứng nhận Apostille có tiêu đề và ngôn ngữ thể hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này, bao gồm đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Tên nước nơi cấp chứng nhận Apostille;
b) Họ và tên người ký giấy tờ công;
c) Chức danh của người ký giấy tờ công;
d) Tên cơ quan có con dấu hoặc dấu đóng trên giấy tờ công trong trường hợp giấy tờ công không có chữ ký;
đ) Nơi cấp chứng nhận Apostille;
e) Ngày cấp chứng nhận Apostille;
g) Tên cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
h) Số của chứng nhận Apostille;
i) Con dấu hoặc dấu đóng của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
k) Chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
l) Số quản lý.
2. Chứng nhận Apostille được tích hợp mã QR liên kết đến Kho dữ liệu quy định tại Điều 21 Nghị định này, cho phép tra cứu, xác minh thông tin về chứng nhận Apostille đã cấp thông qua Sổ đăng ký điện tử.
3. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ của Cơ quan cấp Apostille theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu;
b) Có dấu thời gian xác định thời điểm phát hành chứng nhận Apostille;
c) Được gắn liền và không thể tách rời với giấy tờ công điện tử; bảo đảm tính toàn vẹn, không thể thay đổi nội dung sau khi phát hành.
4. Mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam phải thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; đối với chứng nhận Apostille điện tử, đáp ứng thêm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này; đồng thời bảo đảm phù hợp với Mẫu Chứng nhận kèm theo Công ước. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể về hình thức trình bày của mẫu chứng nhận Apostille.