Điều 4. Người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam là người nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép định cư tại Việt Nam. — Nghị định 29/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/1998
Thay thế: 07/1998/NĐ-CP · 15/01/1998
Sửa đổi, bổ sung: 1179/1997/QĐ-TTg · 30/12/1997
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 3 phiên bản · 31 năm
12/05/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 29/CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước bao gồm:
Điều 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắc là người Việt Nam ở nước ngoài) bao gồm người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài và người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác.
Điều 3
Điều 4. Người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam là người nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép định cư tại Việt Nam.
Điều 5. Để được phép đầu tư trực tiếp thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
Chương II — HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 6
Điều 7. Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được thành lập nhằm mục đích:
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tham khảo ý kiến các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hữu quan xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Nghiêm cấm các cơ quan Nhà nước trực tiếp kinh doanh dịch vụ tư vấn đầu tư để thu lợi.
Điều 14. Sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo pháp luật Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư trực tiếp về nước được chuyển ra nước ngoài:
Chương III — ƯU ĐÃI VỀ THUẾ
Điều 15. Những dự án đầu tư sau đây thuộc diện ưu đãi về thuế:
Điều 16. Cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu từ ở những huyện ngoài vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác được hưởng ưu đãi về thuế như sau:
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Cơ sơ sản xuất, kinh doanh mới thành lập từ các dự án đầu từ ở những huyện thuộc vùng khó khăn khác được quy định tại Danh mục C kèm theo Nghị định này được ưu đãi về thuế như sau:
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Chương V — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 28. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy