Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp tổ chức thực hiện Nghị định này./.
DANH MỤC A
NGÀNH NGHỀ THUỘC CÁC LĨNH VỰC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước)
Các dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:
I. TRỒNG RỪNG, TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, ĐẤT TRỒNG, ĐỒI NÚI TRỌC; NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở CÁC VÙNG NƯỚC CHƯA ĐƯỢC KHAI THÁC, ĐÁNH BẮT HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN XA BỜ.
1. Trồng rừng phòng hộ (đầu nguồn, vên biển, bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng.
2. Trồng cao su, cà ph, chè, dâu tằm, điều, tiêu... cây ăn quả, dược liệu trên đất tự nhiên chưa được đầu tư cải tạo, trên đất trống, đồi núi trọc.
3. Nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo, chưa từng được sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản nhằm mục đích kinh doanh.
4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
II. XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT; PHÁT TRIỂN VẬN TẢI CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ, PHÁT TRIỂN SƯ NGHỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, VĂN HOÁ DÂN TỘC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
1. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các nhà máy điện, phát triển mạng lưới điện, xây dựng các cơ sở sử dụng năng lượng mật trời, gió, khí sinh vật.
Xây dựng mới, nâng cấp đường bộ, xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá sân bay, bến cảng; khôi phục nâng cấp, xây dựng dựng mới, mở thêm các tuyến đường sắt.
Cải tạo và phát triển mạng lưới thông tin liên lạc.
Xây dựng nhà máy sản xuất, và hệ thống ống dẫn cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống; các công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, hệ thống thoát nước cho đô thị, khu công nghiệp.
2. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị và khu công nghiệp.
3. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc.
Trường học, trường dân lập, nhà trẻ, mẫu giáo dân lập.
Trường dạy nghề dân lập.
Cơ sở khám, chữa bệnh, sản xuất thuốc chữa bệnh.
Nhà văn hoá dân tộc; các đoàn ca, múa, nhạc dân tộc.
4. Nghiên cứu khoa học, công nghệ.
Nghiên cứu cơ ban, nghiên cứu ứng dụng khoa học tự nhiên, công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.
Nghiên cứu đổi mới thiết bị, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất.
Ứng dụng và phát triển các công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ chế tạo và gia công vật liệu từ nguồn nguyên liệu trong nước.
Phát triển mạng lưới dịch vụ công nghệ: Đo lường, tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng sản phẩm đánh giá và thẩm định công nghệ, thông tinh công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
III. CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, LÂM SẢN, THUỶ SẢN, CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP.
1. Chế biến lương thực, thịt, sữa, cá, tôm, dầu ăn, đường, rua quả, cao su, tơ tằm, chè, cà phê, chế biến nước giải khát, nước quả...
2. Chế biến lâm sản (trừ chế biến gỗ).
3. Dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật nuôi; nhân và lai tạo giống mới; dịch vụ bảo quản nông sản, hải sản.
IV. SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU.
Xây dựng mới, mở rộng các cơ sở sản xuất, chế biến hành xuất khẩu.
V. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN (TRONG THỜI KỲ 1995-2000), NGOÀI CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÃ NÊU Ở PHẦN TRÊN.
1. Sản xuất hàng tiêu dùng: Hàng dệt, da, may mặc, đồ dùng trong nhà, giấy, dụng cụ học tập.
2. Cơ khí và điện tử . tin học: Sản xuất máy móc, thiết bị để sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, hàng công nghiệp tiêu dùng; sản xuất thiết bị, phương tiện xây dựng, khai khoáng; đóng tầu sông, biển; sản xuất đầu máy, toa xe, sản xuất và lắp ráp ô tô các loại; thiết bị cho đường dây và trạm biến thế điện.
3. Sản xuất nguyên, nhiên, vật liệu: khai thác dầu khí và lọc dầu; công nghiệp sử dụng khí thiên nhiên; khai thác và chế biến than; luyện và cán thép; sản xuất kim loại mầu, xi măng, vật liệu xây dựng khác; sản xuất phân bón (phân đạm, phân lân, phân hỗn hợp, phân vi sinh, vi lượng); sản xuất hoá chất cơ bản.
4. Các ngành nghề truyền thống cần khuyến khích phát triển: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, mây tre, thảm, gốm, sứ, dệt lụa tơ tằm.
DANH MỤC B
CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước)
I. DANH MỰC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI CAO.
Thứ tự ,Tên tỉnh, huyện
------------------------------
1. Tỉnh Hà Giang:
1. Huyện Đồng Văn
2. Huyện Mèo Vạc
3. Huyện Yên Ninh
4. Huyện Quản Bạ
5. Huyện Vị Xuyên
6. Huyện Bắc Mê
7. Huyện Xín Mần
8. Huyện Hoàng Su Pì.
2. Tỉnh Cao Bằng:
1. Huyện Bảo Lạc
2. Huyện Thông Nông
3. Huyện Hà Quảng
4. Huyện Trà Lĩnh
5. Huyện Trùng Khánh
6. Huyện Nguyên Bình
7. Huyện Hoà An
8. Huyện Quảng Hoà
9. Huyện Thạch An
10. Huyện Hà Lang
11. Huyện Ngân Sơn
12. Huyện Ba Bể.
3. Tỉnh Sơn La:
1. Huyện Quỳnh Nhai
2. Huyện Thuận Châu
3. Huyện Mai Sơn
4. Huyện Sông Mã
5. Huyện Bắc Yên
6. Huyện Mộc Châu
7. Huyện Mường La.
4. Tỉnh Lai Châu:
1. Huyện Mường Tè
2. Huyện Phong Thổ
3. Huyện Sỉn Hồ
4. Huyện Mường Lay
5. Huyện Tủa Chùa
6. Huyện Tuần Giáo.
5. Tỉnh Lào Cai:
1. Huyện Bát Sát
2. Huyện Mường Khương
3. Huyện Bắc Hà
4. Huyện Sa Pa
5. Huyện Than Uyên
6. Huyện Văn Bàn
7. Thị xã Cam Đường.
6. Tỉnh Gia Lai:
1. Huyện Kon Chro
2. Huyện An Khê
3. Huyện Mang Jang
4. Huyện Ajunpa
5. Huyện Chư Pa
6. Huyện Đức Cơ
7. Huyện Chư Prong
8. Huyện Krông Pa
9. Huyện Chư Sê
10. Huyện Kbang.
7. Tỉnh Kon Tum:
1. Huyện Konplon
2. Huyện Đắc Tô
3. Huyện Đakglei
4. Huyện Sa Thầy.
8. Tỉnh Đắc Lắc:
1. Huyện Easúp
2. Huyện Krong Buk
3. Huyện Krong Pac
4. Huyện Đắc Mil
5. Huyện MĐ Rắc
6. Huyện Lắc
7. Huyện Đắc Nông
8. Huyện EaHĐ Leo
9. Huyện Krông Bông
10. Huyện Krông An a
11. Huyện Cư Mgar
12. Huyện Đăk Rlap
13. Huyện Eakar
14. Huyện Krông Năng
15. Huyện Krông Nô
16. Huyện Cưjut.
9. Tỉnh Lâm Đồng:
1. Huyện Đơn Dương
2. Huyện Đức Trọng
3. Huyện Di Linh
4. Huyện Bảo Lộc
5. Huyện Lạc Dương
6. Huyện Lâm Hà.
10. Tỉnh Yên Bái:
1. Huyện Mù Căng Trải
2. Huyện Trạm Tấu.
11. Tỉnh Hoà Bình:
1. Huyện Đà Bắc
2. Huyện Mai Châu.
12. Tỉnh Lạng Sơn:
1. Huyện Tràng Định
2. Huyện Bình Gia
3. Huyện Đình Lập
4. Huyện Văn Lãng
5. Huyện Bắc Sơn
6. Huyện Văn Quan
7. Huyện Cao Lộc.
13. Tỉnh Bắc Thái:
1. Huyện Nà Rì
2. Huyện Chợ Đồn
3. Huyện Võ Nhai.
14. Tỉnh Tuyên Quang:
1. Huyện Na Quang
15. Tỉnh Quảng Ninh:
1. Huyện Ba Chẽ
2. Huyện Bình Liêu.
16. Tỉnh Hà Bắc:
1. Huyện Sơn Động
17. Tỉnh Thanh Hoá:
1. Huyện Quan Hoá
2. Huyện Bá Thước
3. Huyện Lang Chánh
4. Huyện Thường Xuân.
18. Tỉnh Nghệ An:
1. Huyện Kỳ Sơn
2. Huyện Tương Dương
3. Huyện Con Cuông
4. Huyện Quỳ Châu
5. Huyện Quế Phong.
19. Tỉnh Quảng Bình:
1. Huyện Minh Hoá.
20. Tỉnh Quảng Trị:
1. Huyện Hướng Hoá.
21. Tỉnh Thừa Thiên . Huế:
1. Huyện A lưới
22. Tỉnh Quảng Nam . Đà Nẵng:
1. Huyện Trà My
2. Huyện Hiên
3. Huyện Giằng
4. Huyện Phước Sơn.
23. Tỉnh Quảng Ngãi:
1. Huyện Trà Bồng
2. Huyện Sơn Hà
3. Huyện Ba Tơ
4. Huyện Minh Long.
24. Tỉnh Ninh Thuận:
1. Huyện Ninh Sơn
II. DANH MỤC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO.
1. Tỉnh Hà Giang:
1. Huyện Bắc Quang
2. Thị xã Hà Giang.
2. Tỉnh Cao Bằng:
1. Thị xã Cao Bằng
3. Tỉnh Sơn La:
1. Huyện Yên Châu
2. Huyện Phú Yên
3. Thị xã Sơn La
4. Tỉnh Lai Châu:
1. Huyện Điện Biên
5. Tỉnh Lao Cai:
1. Huyện Bảo Thắng
2. Huyện Bảo Yên
3. Thị xã Lào Cai
6. Tỉnh Kon Tum:
1. Thị xã Kon Tum.
7. Tỉnh Lâm Đồng:
1. Huyện Đa Hoai
2. Huyện Đạ Tẻ
3. Huyện Cát Tiên
4. Thành phố Đà Lạt.
8. Tỉnh Gia Rai:
1. Thị xã Plây Ku
9. Tỉnh Đắc Lắc:
1. Thị xã Buôn Ma Thuột
10. Tỉnh Yên Bái:
1. Thị xã Yên Bái
2. Huyện Yên Bình
3. Huyện Trấn Yên
4. Huyện Văn Chấn
5. Huyện Lạc Yên
6. Huyện Văn Yên.
11. Tỉnh Hoà Bình:
1. Thị xã Hoà Bình
2. Huyện Tân Lạc
3. Huyện Lạc Sơn
4. Huyện Kỳ Sơn
5. Huyện Lương Sơn
6. Huyện Kim Bôi
7. Huyện Lạc Thuỷ
8. Huyện Yên Thuỷ.
12. Tỉnh Lạng Sơn:
1. Thị xã Lạng Sơn
2. Huyện Văn Lãng
3. Huyện Bắc Sơn
4. Huyện Văn Quang
5. Huyện Cao Lộc
6. Huyện Lộc Bình
7. Huyện Chi Lăng
8. Huyện Hữu Lũng.
13. Tỉnh Bắc Thái:
1. Huyện Bạch Thông
2. Huyện Định Hoá
3. Huyện Phú Lương
4. Huyện Đại Từ
5. Huyện Võ Nhai
6. Huyện Đồng Hỷ
7. Huyện Bắc Cạn.
14. Tỉnh Tuyên Quang:
1. Thị xã Tuyên Quang
2. Huyện Hàm Yên
3. Huyện Chiêm Hoá
4. Huyện Yên Sơn
5. Huyện Sơn Dương.
15. Tỉnh Quảng Ninh:
1. Huyện Cẩm Phả
2. Huyện Tiên Yên
3. Huyện Quảng Hà
4. Huyện Hoành Bồ
5. Huyện Đông Triều
6. Huyện Hải Ninh.
16. Tỉnh Hà Bắc:
1. Huyện Lục Nam
2. Huyện Yên Thế
3. Huyện Lục Ngạn
17. Tỉnh Vĩnh Phú:
1. Huyện Thanh Sơn
2. Huyện Yên Lập
3. Huyện Đoan Hùng
4. Huyện Sông Thao.
18. Tỉnh Hải Hưng:
1. Huyện Chí Linh.
19. Tỉnh Ninh Bình:
1. Huyện Hoàng Long
2. Huyện Tam Điệp.
20. Tỉnh Thanh Hoá:
1. Huyện Ngọc Lạc
2. Huyện Như Xuân
3. Huyện Cẩm Thuỷ
4. Huyện Thạch Thành.
21. Tỉnh Nghệ An:
1. Huyện Quỳ Hợp
2. Huyện Nghĩa Đàn
3. Huyện Anh Sơn
4. Huyện Tân Kỳ
5. Huyện Thanh Chương.
22. Tỉnh Quảng Bình:
1. Huyện Tuyên Hoá.
23. Tỉnh Hà Tĩnh:
1. Huyện Hương Khê
2. Huyện Hương Sơn.
24. Tỉnh Thừa Thiên Huế:
1. Huyện Nam Đông.
25. Tỉnh Quảng Nam . Đà Nẵng:
1. Huyện Hiệp Đức.
26. Tỉnh Bình Định:
1. Huyện An Lão
2. Huyện Vĩnh Thạch
3. Huyện Vân Canh.
27. Tỉnh Phú Yên:
1. Huyện Sơn Hà
2. Huyện Sông Hinh
3. Huyện Đồng Xuân.
28. Tỉnh Khánh Hoà:
1. Huyện Khánh Sơn
2. Huyện Khánh Vĩnh.
29. Tỉnh Bình Thuận:
1. Huyện Tám Linh
2. Huyện Bắc Bình
3. Huyện Đức Linh.
30. Tỉnh Sông Bé:
1. Huyện Bù Đăng
2. Huyện Phước Long
3. Huyện Lộc Ninh.
31. Tỉnh Đồng Nai:
1. Huyện Tân Phú
2. Huyện Xuân Lộc
3. Huyện Định Quán.
32. Tỉnh An Giang:
1. Huyện Tịnh Biên
2. Huyện Tri Tôn.
33. Các huyện hải đảo thuộc các tỉnh, thành phố Duyên hải.
DANH MỤC C
CÁC VÙNG KHÓ KHĂN KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước)
1. Hoà Bình (trừ thị xã Hoà Bình và các huyện thuộc Danh mục B).
2. Nghệ An (trừ thành phố Vinh và các huyện thuộc Danh mục B).
3. Thanh Hoá (trừ thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và các huyện thuộc Danh mục B).
4. Hà Tĩnh (trừ thị xã Hà Tĩnh và các huyện thuộc Danh mục B).
5. Quảng Bình (trừ thị xã Đồng Hới và các huyên thuộc Danh mục B).
6. Quảng Trị (trừ thị xã Đông Hà và các huyên thuộc Danh mục B).
7. Quảng Ngãi (trừ thị xã Quãng Ngãi và các huyện thuộc Danh mục B).
8. Bình Định (trừ thành phố Quy Nhơn và các huyện thuộc Danh mục B).
9. Phú Yên (trừ thị xã Tuy Hoà và các huyện thuộc Danh mục B).
10. Ninh Thuận (trừ thị xã Phan Rang . Tháp Chàm và các huyện thuộc Danh mục B).
11. Bình Thuận (trừ thị xã Phan Thiết và các huyện thuộc Danh mục B).
12. Các huyện thuộc vùng dân tộc Chàm và dân tộc Khơmer thuộc các tỉnh miền Nam trung bộ và Nam bộ (trừ các huyện thuộc Danh mục B).