vanban.org

Điều 23. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua của nước ngoài và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài — Nghị định 29/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 161/2013/NĐ-CP · 12/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 77/2011/NĐ-CP · 01/09/2011
Chính phủ Ban hành 26/03/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 29/2009/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tàu biển · 29/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 29/2009/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 4 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua của nước ngoài và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch tàu biển nước ngoài mà không đăng ký sở hữu tàu biển ở nước ngoài thì phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tàu biển tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực

2. Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu tàu biển:

a) Văn bản đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu biển;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Bản sao Hợp đồng mua, bán tàu hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu biển.

3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, trong đó có nội dung đăng ký quyền sở hữu tàu biển. Trường hợp không cấp, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải thông báo bằng văn bản cho chủ tàu.