vanban.org

Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển — Nghị định 29/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 161/2013/NĐ-CP · 12/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 77/2011/NĐ-CP · 01/09/2011
Chính phủ Ban hành 26/03/2009 Hiệu lực 01/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 29/2009/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tàu biển · 29/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 29/2009/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

1. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp các giấy chứng nhận sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo Phụ lục III của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận tạm ngừng hoặc xóa đăng ký tàu biển Việt Nam theo Phụ lục IV của Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam theo Phụ lục V của Nghị định này;

d) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam theo Phụ lục VI của Nghị định này;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam đang đóng theo Phụ lục VII của Nghị định này.

2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực căn cứ hồ sơ lưu trữ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo số đăng ký cũ và ghi chú rõ “cấp lại” cho các trường hợp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.

3. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp các Giấy chứng nhận tại khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải thông báo bằng văn bản cho chủ tàu.