vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định 28/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/05/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2026
Chính phủ Ban hành 20/03/2019 Hiệu lực 05/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 28/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân · 28/2019/NĐ-CP
17/09/2026305/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 05/05/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 220/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân · 220/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với: 

Sửa đổi bởi 305/2026/NĐ-CP · hiệu lực 17/09/2026

1. Quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng, công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền tố cáo.

Sửa đổi bởi 305/2026/NĐ-CP · hiệu lực 17/09/2026

2. Quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quốc phòng.

3. Người giải quyết tố cáo; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.

4. Người tố cáo, người được bảo vệ liên quan đến tố cáo trong Quân đội nhân dân.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ người tố cáo trong Quân đội nhân dân.