vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ — Nghị định 28/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/05/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2026
Chính phủ Ban hành 20/03/2019 Hiệu lực 05/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 28/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân · 28/2019/NĐ-CP
17/09/2026305/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 05/05/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 220/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân · 220/2013/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/2019/NĐ-CP › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ

1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo quy định tại Điều 6 Nghị định này có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ thuộc quyền quản lý và những nội dung bảo vệ khác nếu thuộc thẩm quyền của mình; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ.

2. Cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin của người tổ cáo.

3. Cơ quan Bảo vệ an ninh các cấp trong Quân đội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương, các tổ chức cóliên quan thực hiện việc bảo vệ tính mạng, sức khỏẹ, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ.

Sửa đổi bởi 305/2026/NĐ-CP · hiệu lực 17/09/2026

4. Cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ.